Hình hài yêu dấu (The lovely bones)Hình hài yêu dấu (The lovely bones) - chương 26

Chương 26Tải chương
Truyện tổng hợp > Xuất bản
     Mục lục Chế độ đọc
Kiểu chữ
Kích cỡ chữ
Màu chữ
Màu nền
  Tự cuộn trang   Exit 
Chú thích


1. “Cologne”: tên tiếng Anh, Pháp của thành phố Koein ở Đức, sản xuất nước hoa cologne từ thế kỷ 18. ( Mọi chú thích là của người dịch)

2. Nhân vật trong tác phẩm Notre-Dame de Paris (Nhà thờ Đức bà ở Paris) của Victor Hugo (1802 - 1885)

3. Nguyên văn “Your principal is your pal with principles”: Hiệu trưởng (principal) của các em là người bạn (pal) có nguyên tắc (principle) - tác giả chơi chữ.

4. “Fear of Flying”

5. Marx Brothers: bốn anh em biểu diễn ca nhạc, nổi tiếng với những phim hài vào những năm 1930-1950.

6. “Are you the God? It’s me, Margaret”.

7. Albert Camus (1913-1960): Nhà văn Pháp, giải Nobel văn chương năm 1957.

8. Nguyên văn: a stud (tức studhorse): ngựa giống

9. Voilà (tiếng Pháp trong nguyên bản): thấy chưa; xong xuôi, thành công!

10. Balsa: một loại gỗ rất nhẹ ở Nam Mỹ, thổ dân dùng đóng bè đi biển.

11. Steak tartare: thịt bò tươi bằm nhỏ với hành, thêm muối tiêu, dầu dấm. Ăn với bánh mì. Món này chỉ ăn mùa đông để tránh bị ôi.

12. Găng tay có đủ năm ngón, bao tay là vỏ bọc.

13. Snapdragon: Kim-ngư-thảo là hoa mõm chó. (to snap: táp, nạt nộ, quát tháo; dragon: con rồng.)

14. “The Pennsylvania keystone”, keystone: viên đá đỉnh vòm, chem. lúc hoàn thành khung cửa xây bằng đá. Bang Pennsylvania có tên là the keystone state do có vị trí trung tâm, từ đó 13 tiểu bang liên kết phối hợp chống vương quốc Anh trong Revolutionary War (chiến tranh cách mạng), 1755-1783, cũng là nơi ký kết hiệp ước The Philadelphia Convention năm 1787 làm nền tảng cho Hiến pháp quốc hội Hoa kỳ thông qua năm 1788.

15. Charles Bronson (1921-2003): tài tử Mỹ, trong phim Death wish (19) đóng vai người chồng và cha báo thù cho vợ và con bị thảm sát.

16. Monopoly: Độc quyền; tên một trò chơi phổ biến, còn gọi là tỷ phú, các đối tranh nhau mua, bán, thuê bất động sản, biểu tượng là các tòa nhà và địa danh trên bàn cờ.

17. “Cool” (dùng trong nghĩa tiếng lóng) có thể hiểu là ngon lành, hết xẩy, chịu chơi.

18. Nhân vật Othello là người Moor, một nô lệ da đen.

19. Sir Laurence Kerr Olivier (1907-1989), diễn viên người Anh nổi tiếng, đóng các vai chính trong các vở kịch của đại văn hào Shakespeare.

20. Hippies: những người thuộc phong trào phản kháng của giới trẻ ở Hoa Kỳ cuối những năm 1960, không chấp nhận lối sống đương thời, chủ trương trở lại với thiên nhiên, sống đơn giản hiền hòa nhân đạo,…; ấn tượng về họ nói chung là hình ảnh những người theo chủ nghĩ tự nhiên, không nhận trách nhiệm với xã hội,… hoặc hình ảnh những kẻ đầu bù tóc rối, nghiện cần sa, ma túy.

21. Leonardo da Vinci (1452-1519): danh tài người Ý thời Phục hưng, kiệt xuất trong nhiều lĩnh vực: hội họa, điêu khắc, kiến trúc, khoa học tự nhiên và khoa học kỹ thuật.

22. Mortadella di Bologna: món dồi xuất xứ từ Bologna (Ý). Do đọc trại nên Bologna biến thành baloney.

23. Loại chai rất mỏng, đút túi áo, cho những ai thường xuyên cần rượu.

24. A-xit: nói tắt của Lysergic Acid Diethylamide tức LSD một loại ma túy.

25. Formaldehyde: chất khí dùng để khử trùng, chế biến chất dẻo, độc tố có thể gây ung thư.

26. Y: viết tắt của YWCA – Young Women’s Christian Association – Hội thanh nữ công giáo.

27. Nữ hoàng Victoria (1837-1901), đế quốc Anh bao la và thịnh vượng nhất dưới thời bà, nên đã có câu: “Mặt trời không bao giờ lặn trên vương quốc Anh”.

28. Nguyên văn: “Widow’s walk”, là gác không mái che trên nóc cá nhà xây ở vùng ven biển để các bà vợ đứng ngóng ra khơi xem có tàu thuyền đi lưới của chồng mình về hay không.

29. Viking: người Bắc Âu, đặc biệt là Đan Mạch. Nổi tiếng là cướp biển và cướp đất, từ thế kỷ 8 đến 11, gây kinh hoàng cho các nước láng giềng.

30. The Church of Transfiguration: tích chúa Giê-su biến hình ra cho ba vị tông đồ biết mình là Thiên chúa, (theo Tân Ước Mát-tê-ô, 17).

31. Limousine: loại xe dài, sang trọng.

32. Benzedrin: tên hiệu thuốc của Amphetamine, chất kích thích hệ thần kinh trung ương.

33. Voilà (tiếng Pháp trong nguyên bản): đây này.

34. Ở Âu Mỹ màu đen là màu tang chế.

35. Symposium: hội nghị chuyên đề; ở đây dùng theo nghĩa trại thi đua.

36. Ô-ra-tô: loại ca khúc lấy đề tài, sự tích trong kinh thánh của đạo Cơ đốc.

37. Jacques d’Amboises: vũ công đoàn vũ ba-lê New York.

38. John Kenneth Galbraith (1908-2006): nhà kinh tế học cố vấn cho hai Tổng thống Mỹ Kennedy và Johnson.

39. Napoléon Bonaparte (1768-1821): Hoàng đế nước Pháp; Hegel (1770-1831) triết gia Đức.

40. Richard Feynman(1918-1988): nhà vật lý, giải Nobel vật lý năm 1965.

41. Hell’s Angels (Thiên thần ở Địa ngục): hội những người chuộng môn giải trí lái mô-tô thành đoàn.

42. Do có mấy thánh tông đồ vốn là dân chài nên hình tượng cá (đầu cá quay về hướng trái) được chọn làm một trong những mật hiệu để nhận biết đồng đạo thời công giáo bị truy bức vào đầu Công nguyên ở La Mã.

43. Star Trek, bộ phim truyền hình Mỹ gồm 79 hồi, chiếu năm 1966, do Gene Roddenberry (1921-1991) thực hiện: một phi hành đoàn có nhiệm vụ lái phi thuyền đi tìm những giải ngân hà mới trong vũ trụ.

44. Norman Rockwell (1894-1978) họa sĩ Mỹ, vẽ tranh tả cảnh sinh hoạt thường nhật ở thị trấn nhỏ.

45. “Jack The Ripper” (Jack Tên đồ tể) tên đặt cho kẻ sát nhân ở khu East End, thủ đô Luân Đôn nước Anh năm 1888, đến nay vẫn chưa tìm ra tung tích.

46. Leukemia: Ung thư máu, còn gọi là bệnh bạch cầu.

47. Zeus: thần tối cao trong huyền thoại Hy lạp. Persephone là con gái của Zeus và nữ thần Demeter.

48. Helen: Con của Zeus và thần Leda, bị bắt cóc đem về thành Troy, vua Menelaos đem quân giải cứu vợ, vì thế xảy ra cuộc chiến tranh 10 năm, theo ‘the Aneid’ của Virgil (viết năm 30-19 trước công nguyên)

49. Margaret Higgin Sanger (1879-1966):nhà nữ quyền, năm 1921 sáng lập American Birth Control League (Liên minh hỗ trợ kế hoạch hóa gia đình) ở New York.

50. Gloria Steinem: Nhà văn sinh năm 1934, tham gia phong trào đòi nữ quyền ở Mỹ những năm 1960.

51. Cupid hay Amor: Thần tình yêu trong thần thoại La-mã. Psyche: thần tâm linh, trong tập truyện Metamorphosen của Apuleius.

52. Henry James (1843-1916): văn sĩ Mỹ, George Eliot tức nữ văn sĩ Anh Mary Ann Evans (1819-1880), Charles Dickens (1812-1870): Văn sĩ Anh, là những tác giả kinh điển.

53. Lễ Tạ Ơn Chúa sau mùa gặt, vào cuối tháng Mười một, là dịp gia đình đoàn tụ đông đủ, đây là lễ đặc biệt ở Mỹ, còn quan trọng hơn lễ giáng sinh.

54. Touché (tiếng Pháp): bị chạm, bị đâm trúng (trong trò thi đấu kiếm).

55. “Kosher” (tiếng Do Thái), chỉ những món được phép ăn theo luật đạo cảu dân tộc này; ở đây có nghĩa: ổn thỏa.

56. “Capisce?” (tiếng La-Tinh): Con hiểu chứ?

57. Valley Forge: trại đóng quân mùa đông trong cuộc chiến tranh chống vương quốc Anh, 1775-1782, George Washington là tổng soái chỉ huy.

58. Kiểu nhà ván gỗ, có tiện nghi tối thiểu, dựng ở đồi, rừng, thường làm nơi nghỉ mát mùa hè.

59. George Washington (1732 - 1799): thống soái quân đội, tổng thống đầu tiên của Hoa Kỳ năm 1789.

60. Thời bấy giờ giới thượng lưu ở Âu Mỹ đều đội tóc giả uốn lượn sóng.

61. “Trận đánh trên các tầng mây”, 1863, trong cuộc nội chiến ở Mỹ, ở Lookout Mountain tiểu bang Tennessee.

62. Dịp lễ phục sinh có tục lệ bày trứng luộc nhuộm đủ màu, hoặc thỏ bằng sôcôla trên rổ lót cỏ xanh (giả).

63. 7 - Eleven: siêu thị cỡ nhỏ mở cửa thông tầm từ 7h sáng đến 11h đêm

64. Jethro Tull: ban nhạc Rock, lấy tên nhà nông học người Anh Jethro Tull (thế kỷ 17).

65. Kiểu ngồi khoanh chân (kiết già).

66. ‘The Bell Jar’.

67. Những nhà văn và triết gia Pháp nửa cuối thế kỷ 19 cho đến những năm 80 thế kỷ 20.

68. Dublin: thủ đô Ireland. Người Ireland di dân sang Mỹ rất đông.

69. Simon de Beauvoir (1908-) nữ văn sĩ Pháp; Jean Paul Sartre (1905-1980) văn sĩ và triết gia Pháp.

70. Mary B.Chesnut viết “A diary from Dixie” (Nhật kí từ miền Nam) những năm 1861 - 1865, xuất bản 1905.

71. The Avengers (Những kẻ phục thù) cùng với X-Men (Những anh hùng biến hóa đổi dạng), The Incredible Hulk (Quái vật da xanh tên Hulk), Spider Man (Người nhện) hợp thành The Fantastic Four (Bộ Tứ Quái), truyện tranh dựng thành phim bộ cho truyền hình Mỹ của hãng Marvel Enterprisé Inc. những năm 1965-1967.

72. Wolverine: loại chồn ở Bắc Mỹ, cùng họ với con lửng

73. “Aud lang syne” (dĩ vãng tươi đẹp) của Robert Burns (1759-1796), nhà thơ Scotland, được phổ nhạc, thường hát vào lúc giải tán, tàn cuộc, chia tay sau một cuộc hội ngộ.

74. “The awakening” (Nhận thức, hay thức tỉnh) xuất bản năm 1899 của nữ văn sĩ Mỹ Kate Chopin (1850-1904)

75. Virginia Woolf (1882- 941) nữ văn sĩ Anh, bệnh tâm thần, tự vẫn vì sợ không bình phục được.

76. “Gray’s Anatomy of the Human body”, sách giáo khoa do nhà cơ thể học Anh Henry Gray (1825-1861) soạn.

77. Mata Hari (1876-1917), vũ nữ Hà Lan, bị kết tội làm gián điệp cho Đức và bị xử bắn ở Pháp thời thế chiến II.

78. Gô-tích là kiểu kiến trúc ở châu Âu từ giữa thế kỷ 12 đến cuối thế kỷ 15. Đến thế kỷ 19 có phong trào “Gô-tích Phục hưng” chuộng kiến trúc và họa tiết thời xưa.

79. Lasgna, món ăn Ý: bột mì cán thành lá, phủ xen kẽ vài lớp thịt bằm và pho mát, nướng trong lò.

80. Phần lớn vùng Bắc Mỹ là thuộc địa của Anh cho đến khi kết thúc Chiến tranh giành độc lập, 1775-1783.

81. NYU: New York University (Đại học New York).

82. Central Park: công viên lớn ở thành phố New York.

83. Viết tắt của Central Park.

84. Trò chơi cứ ngắt từng cánh hoa lại hát: “bố (hay mẹ/chàng/…) yêu ta” hay “không yêu ta”, khi đến cánh hoa trót trúng câu nào thì đó là điều định mệnh an bài.

85. Samuel Barber (1910-1981) nhà soạn nhạc giao hưởng giao hưởng và thính phòng, quê quán ở West Chester, Pennsylvania; một trong những tác phẩm là “Adogio for Strings” (Tấu khúc nhịp khoan thai soạn cho vĩ cầm).

86. “Home of the Patriots”, The Patriots: những người đấu tranh đòi quyền công dân ở Bắc Mỹ, không chấp nhận chế độ thuộc địa do Vương quốc Anh áp đặt (thế kỷ 18).

87. Hai đầu đồng hồ cát ám chỉ quá khứ và tương lai. (Đồng hồ cát gồm hai bầu thủy tinh thông nhau bằng một khe nhỏ. Thời gian cát chảy hết từ bầu trên xuống bầu dưới là một giờ).

88. “Blackout”: hiện tượng tự nhiên mất hết tri giác, ký ức không ghi nhớ bất cứ điều gì.

89. AWOL (Absent without leave): vắng mặt không có phép.

90. C.P.: Central Park, công viên ở New York

91. Ziti: món làm từ bột mì cán thành lát, xếp lớp xen kẽ với thịt bằm và rau, trên rắc phó-mát, bỏ lò nướng

92. Tennessee Williams (1911-1983): nhà văn Mỹ; Dean Martin (1967-1995): danh ca, tài tử điện ảnh Mỹ.

HẾT.
  Trước   Exit 
     Mục lục Chế độ đọc
Chia sẻ truyện Hình hài yêu dấu (The lovely bones) - chương 26 tới bạn bè để mọi người cùng đọc nhé !
Bình luận truyện Hình hài yêu dấu (The lovely bones)
loadingĐang cập nhật phản hồi
Đăng nhập để bình luận !
Các bạn đang đọc truyện Hình hài yêu dấu (The lovely bones) - chương 26. Chúc các bạn đọc truyện vui vẻ !
lên đầu trang truyện
0.249485015869 sec