Cửa MậtCửa Mật - chương 52

Chương 52Tải chương
Truyện tổng hợp > Xuất bản
     Mục lục Chế độ đọc
Kiểu chữ
Kích cỡ chữ
Màu chữ
Màu nền
  Tự cuộn trang   Exit 
CHÚ THÍCH

[1] Tiếng Anh trong nguyên tác. Tất cả các chú thích trong sách đều là của người dịch.

[2] Trung tâm Thương mại Thế giới, ở thành phố New York, Mỹ.

[3] Baltes (các nước): từ dùng để chỉ toàn thể các cộng hòa Estonie, Lettonie và Lituanie (nằm phía Bắc nước Ba Lan).

[4] PC: viết tắt của personal computer (máy tính cá nhân).

[5] George Lucas: đạo diễn Mỹ của các phim nổi tiếng như “Indiana Jones” hay “Star Wars” (Chiến tranh giữa các vì sao).

[6] Tiếng Anh và in nghiêng trong nguyên tác, Overlord (Lãnh chúa) là mật danh quân sự của chiến dịch đổ bộ lên vùng Normandie (Pháp) này, bắt đầu từ ngày 6 tháng 6 năm 1944 của phe Đồng minh (Mỹ, Anh, Pháp, Canada…) trong Thế chiến thứ hai.

[7] Vincent Van Gogh, họa sĩ danh tiếng người Hà Lan (1853-1890), người mở đường cho trường phái Dã thú và trường phái Biểu hiện.

[8] Nhà sinh lý học Nga (1849-1936). Giải Nobel 1904.

[9] Tên đầy đủ là Arromanches-les-Bains, một làng nhỏ vài trăm dân nằm bên bờ biển Manche. Khu nghỉ dưỡng khá có tiếng. Còn được biết đến là nơi đổ bộ của quân Đồng Minh ngày 6 tháng 6-1944.

[10] “Đại hội Phụ nữ Thường niên”.

[11] Từ “San Francisco” được rút gọn lại.

[12] Tin tức Thương mại Thế giới.

[13] Chúa ơi, Trời ơi.

[14] Gần thành phố San Francisco (bang California), sau khi qua cây cầu nổi tiếng Golden Gate Bridge.

[15] Chúng ta là những nhà vô địch.

[16] Viết tắt của Short Message Services (Dịch vụ thông báo ngắn).

[17] Viết tắt của Hors Service (Không sử dụng được).

[18] Tên hai phi trường quốc tế ở Paris.

[19] Viết tắt của Asymmetric Digital Subscriber Line (Đường dây thuê bao số bất đối xứng).

[20] Trang âm, Chiếu sáng, Thiết bị tin học và Kỹ thuật điện tử.

[21] Một loại vải trước làm ở nước Anh, có mô típ bằng đường thẳng cắt nhau, với nhiều sắc độ khác nhau nhưng cùng một màu.

[22] Nữ doanh nhân.

[23] Cựu đệ nhất phu nhân Mỹ, hiện là Bộ trưởng ngoại giao Mỹ.

[24] Nữ chính trị gia Pháp, cựu ứng cử viên tổng thống Pháp.

[25] (1953-2007): Cựu nữ thủ tướng nước Pakistan. Bị ám sát vào tháng 12-2007.

[26] Nữ chính trị gia nước Colombie, sinh năm 1961, bị bắt làm con tin sáu năm (2002-2008).

[27] Double-crème: phó mát (fromage) có chất béo trên 60%.

[28] “siêu phụ nữ”

[29] PME: viết tắt của Petites et Moyennes Entreprises (các doanh nghiệp nhỏ và vừa).

[30] (1890-1969): Tư lệnh quân Đồng minh trong cuộc đổ bộ 6-6-1944 ở Normandie. Sau này là Tổng thống Mỹ (1952-1960).

[31] Có thể vừa nhận vừa gửi tin.

[32] “Chào mừng bạn đến Đại hội Phụ nữ Thường niên”

[33] Tên một đại lộ trung tâm của thành phố Marseille, Pháp.

[34] Tên đầy đủ là Institut des Sciences Politiques (Học viện Khoa học Chính trị) ở Paris.

[35] Viết tắt của Curriculum Vitae, bản ghi tóm tắt (thường hai hay ba trang) quá trình học vấn, đào tạo và kinh nghiệm làm việc, cần thiết khi đi xin việc làm.

[36] Manufacturing Message Services: Dịch vụ thông báo sản xuất.

[37] Bộ nhớ khả biến (thuật ngữ tin học) cho phép người sử dụng đọc hay sửa đổi tùy ý nội dung chứa đựng trong nó.

[38] Tiếng Anh và in nghiêng. CEO là viết tắt của Chief Executive Officer, hay Tổng giám đốc, chứ không hẳn là chủ tịch như tác giả viết trong ngoặc.

[39] Phụ nữ lãnh đạo ở các cơ quan công quyền hay các doanh nghiệp…

[40] Ngày tận thế.

[41] Viết tắt của Société Nationale des Chemins de Fer (Hãng xe lửa quốc gia, Pháp).

[42] Viết tắt của Federal Bureau of Investigation: Cục Điều tra Liên bang (Công an nước Mỹ)

[43] Nguyên văn: “tsunami informatique”.

[44] Nguyên văn in nghiêng: Big One.

[45] Nguyên văn trong truyện: Au commencement était le Verbe – Le Verbe était Dieu – Et moi, j’étais le Verbe. (Phúc Âm theo Thánh Jean 1.1).

[46] Louis XIV hay Louis le Grand (Louis Đại Vương) (1638-1715), một ông vua lớn của nước Pháp, còn gọi là Le Roi- Soleil (Thái Dương Vương) thuộc triều đại Bourbon, lên ngôi từ nhỏ (1643) và trị vì cho đến khi chết ở Versailles.

[47] Napoléon đệ nhất (1769-1821), hoàng đế Pháp (từ 1804 đến 1814 rồi “100 ngày” năm 1815).

[48] Xe hơi tư nhân được trang bị để chở theo đồ cắm trại đi nghỉ hè.

[49] Versailles cách thủ đô Pháp Paris độ 14 cây số, phía Tây Nam.

[50] Le Tapis vert (Thảm xanh) là tên khác của Allée royale (Lối đi hoàng gia), một thảm cỏ hình chữ nhật rất đẹp, nằm trong công viên Versailles, giáp mặt phía Tây của lâu đài Versailles.

[51] Apollon (tên khác là Phébus): theo thần thoại Hy Lạp, là thần của cái Đẹp, Ánh sáng, Nghệ thuật và Thuật số.

[52] Thôn Hoàng hậu: Hoàng hậu Pháp Marie-Antoinette (1755-1793), vợ vua Louis XVI, thường đến đây ở; bà bị lên đoạn đầu đài tháng 10-1793 (thời Đại Cách mạng Pháp).

[53] Con Kinh Lớn (trong công viên Versailles) rộng 23 héc ta.

[54] Jean-Baptiste Tuby (hay Tubi) (1635-1700): nhà điêu khắc Pháp gốc Ý, nổi tiếng với nhóm tượng “Apollon sur son char” (Apollon cưỡi xe ngựa) đặt ở bể nước Apollon (Versailles).

[55] Latone: tên La tinh của nữ thần Hy Lạp Léto, mẹ của Apollon (theo thần thoại Hy Lạp).

[56] Nằm ở phía Bắc bang California, được xem là thủ đô công nghệ điện tử của nước Mỹ.

[57] Khu vực trung tâm của thành phố New York, nơi tập trung rất nhiều nhà chọc trời, kể cả Tháp đôi World Trade Center.

[58] Jupiter: theo thần thoại La Mã, là thần Trời, Ánh sáng, Sấm và Sét, ban phát của cải trần thế, bảo hộ cho đô thị và Nhà nước La Mã. Tương tự như thần Zeus trong thần thoại Hy Lạp.

[59] Con thằn lằn.

[60] Chào bạn, ông, bà….

[61] “Không tương lai”.

[62] Một đạo diễn điện ảnh Mỹ nổi tiếng.

[63] 1757-1834, tướng lãnh và chính trị gia Pháp, tích cực tham gia vào cuộc chiến giành Độc lập của người Mỹ từ năm 1777.

[64] 1706-1790, chính trị gia Mỹ, tham gia vào việc thảo bản Tuyên ngôn Độc lập Mỹ (1776), đến Versailles thương thuyết về liên minh Pháp-Mỹ (1778). Cũng là nhà vật lý, phát minh ra cột thu lôi (1752).

[65] 1743-1826, chính trị gia Mỹ, tác giả chính của bản Tuyên ngôn Độc lập Mỹ (1776), trở thành Tổng thống (1801-1809).

[66] Được thành lập ngày 9 tháng 7 năm 1789, trong cuộc Đại Cách mạng Pháp 1789.

[67] Tên của một thợ mỏ Liên Xô. Chỉ một phương pháp làm tăng năng suất lao động thông qua sự thi đua giữa những người lao động, được áp dụng ở Liên Xô từ năm 1930 đến 1950.

[68] Tiếng Anh, có nghĩa là con lạc đà.

[69] Bản thảo trên giấy da (parchemin, thường bằng da cừu hay da dê) mà bản viết đầu tiên đã bị chùi hay cạo đi và một bản mới được viết lại trên đó.

[70] André Le Nôtre (1613-1700): kiến trúc sư và nhà thiết kế vườn người Pháp nổi tiếng, đã tạo dựng nên danh hiệu “vườn kiểu Pháp”. Các tác phẩm của ông ở Versailles, Vaux-le-Vicomte, Sceaux… vẫn được người đời sau ngưỡng mộ.

[71] Hay là Louis de France (1661-1711), còn gọi là Le Grand Dauphin, con trai kế nghiệp của vua Louis XIV.

[72] Chỗ đi dạo có cây cối được sắp xếp theo ngũ điểm (bốn điểm ở bốn góc, và một điểm ở chính giữa).

[73] G7: viết tắt của “Group of Seven”, gồm bảy nước công nghiệp phát triển trên thế giới: Mỹ, Canada, Anh, Đức, Pháp, Ý và Nhật Bản.

[74] Chỉ cơ quan phụ trách việc bảo tồn, trùng tu những “Công trình kiến trúc lịch sử” đã được Nhà nước Pháp công nhận và xếp hạng.

[75] Tiếng Pháp “linteau”, là cái đà gánh phần tường ở trên cửa sổ, cửa ra vào…

[76] “Tiểu Công viên”.

[77] Tên một chiếc tàu thủy chở khách lớn và hiện đại nhất thời đó của nước Anh đã bị đắm vào đêm 14-4-1914 trong chuyến đi xuyên Đại Tây Dương đầu tiên. Hơn 1.500 người thiệt mạng. Hollywood đã làm vài phim về đề tài này.

[78] “Sự nghỉ ngơi của người đánh cá”

[79] “Những chiếc dù ở thị trấn cảng Cherbourg”, tên một cuốn phim ca nhạc của Pháp nổi tiếng vào những năm 60 thế kỷ trước.

[80] Có nghĩa “tiêu biểu (kiểu) Anh”.

[81] France và Queen Mary là tên hai chiếc tàu thủy chở khách lớn và sang trọng.

[82] Tên tắt của École nationale d’administration (Trường quốc gia hành chánh), thành lập từ năm 1945 để đào tạo cán bộ cao cấp cho bộ máy nhà nước Pháp.

[83] Nói rút gọn của từ “directeur de cabinet” (chánh văn phòng).

[84] Một loại kích thích tố (hormone) do tuyến tùng trong não tiết ra vào ban đêm, tác động đến sự điều hòa nhịp sinh học. Hành khách đi máy bay thường uống mélatonine để tránh những triệu chứng “jet lag” (sự mệt mỏi, rối loạn sau một chuyến bay dài đi qua nhiều múi giờ).

[85] Novocaïne là tên thương mại của procaïne, một loại thuốc gây mê cục bộ và giảm đau.

[86] Tên một loại nước suối nổi tiếng ở Pháp.

[87] Một loại bánh nướng Thụy Điển.

[88] Viết tắt của Centre Hospitalier Universitaire (Bệnh viện có sự hợp tác chữa trị và đào tạo của một đại học y khoa).

[89] Một chất hóa học thường được dùng để độn vú phụ nữ trong ngành giải phẫu thẩm mỹ.

[90] Một con đường nổi tiếng ở Paris, nơi tụ tập thường xuyên của trí thức, văn nghệ sĩ, nhất là ở hai quán “Le Café de Flore” và “Aux Deux Magots”.

[91] Hai thương hiệu Ý (Gucci) và Pháp (Vuitton) về áo quần thời trang cao cấp.

[92] Nguyên văn: “… cabri au lait.” (dê con nấu với sữa) khi phát âm thì giống như động từ “cabrioler” (có nghĩa: trong vũ ba-lê, diễn những bước nhảy hai chân thẳng đập vào nhau - ở đây có thể ám chỉ hành động làm tình).

[93] Có nghĩa “bước sắp tới là gì?”

[94] Gọi tắt tên bà Ségolène Royal.

[95] Nữ ca sĩ và diễn viên Pháp (sinh năm 1927), nổi tiếng từ năm 1949, được mệnh danh là “la muse de Saint-Germain-des-Prés” (người đàn bà gợi hứng sáng tác cho các nhà thơ, nhà văn ở khu phố Saint-Germain-des-Prés), có “giọng hát chứa cả nghìn bài thơ”.

[96] Tiếng Anh “cục cưng bé bỏng”, “bé”…

[97] Macho: tỏ vẻ ta đây đàn ông một cách hung hăng hay kiêu hãnh quá đáng.

[98] Một nhãn hiệu thời trang của Pháp thuộc hàng cao cấp nhất thế giới.

[99] Một nam diễn viên điện ảnh nổi tiếng ở Hollywood.

[100] Cư dân vùng Normandie, Pháp.

[101] “Những bản nhạc hay nhất của những năm 60”.

[102] Thành phố du lịch và thương mại của nước Maroc.

[103] Một cơn bùng nổ cảm xúc.

[104] Tên những nam diễn viên điện ảnh nổi tiếng ở Hollywood.

[105] “Em đẹp lắm”.

[106] NASA, viết tắt của “National Aeronautics and Space Administration” (Cơ quan Hàng không và Vũ trụ Quốc gia) của Hoa Kỳ, nơi thực hiện các chuyến du hành khám phá vũ trụ.

[107] “Cách thức chỉ cho xem những ngôi vườn Versailles”.

[108] Nicolas Copernic, nhà thiên văn học Ba Lan vĩ đại (1473-1543), người đầu tiên đưa ra giả thuyết Trái đất và các hành tinh khác xoay quanh Mặt trời, tạo ra một bước ngoặt trong lịch sử tư tưởng và tiến bộ khoa học.

[109] Sân Cẩm thạch.

[110] Vua Pháp, Louis IX (1214-1270), được phong thánh vào năm 1297 nên còn gọi là Saint Louis.

[111] Olympe: đỉnh núi cao nhất nước Hy Lạp (2917 mét), được người Hy Lạp xem là nơi cư ngụ của các đấng thần linh.

[112] La Fronde (1648-1653): từ dùng chỉ những cuộc biến loạn xảy ra khi vua Louis XIV còn nhỏ tuổi, chống lại chế độ nhiếp chính của mẹ vua, thái hậu Anne d’Autriche và thủ tướng - hồng y Mazarin. Cuộc nổi loạn này của nhân dân Paris và một số quý tộc cuối cùng thất bại.

[113] Có nghĩa là con rồng.

[114] Henri IV (1553-1610), vua Pháp thuộc triều đại Bourbon. Bị tên Ravaillac giết chết.

[115] Charles đệ nhất (1600-1649), vua nước Anh thuộc triều đại Stuart. Bị Quốc hội Anh kết án tử hình rồi sau đó bị chặt đầu ở Luân Đôn.

[116] Theo thần thoại Hy Lạp, Thétis là một trong năm mươi nữ thủy thần (Néréides) con của Nérée, thường cứu giúp các thủy thủ bị nạn. Thétis là mẹ của Achille.

[117] Thanksgiving Day. Ở Mỹ, là ngày thứ Năm cuối cùng của tháng Mười một hàng năm.

[118] Sotheby and Co., hay Sotheby’s, một doanh nghiệp toàn cầu quan trọng nhất về bán đấu giá, được thành lập vào năm 1733 ở Luân Đôn. Chuyên về đồ cổ và các tác phẩm nghệ thuật.

[119] Institut de France là một tập hợp gồm năm hàn lâm viện của nước Pháp: Académie française (Hàn lâm viện Pháp), Académie des inscriptions et belles- lettres (Hàn lâm viện bi ký học và ngữ văn), Académie des sciences (Hàn lâm viện khoa học), Académie des beaux- arts (Hàn lâm viện mỹ thuật) và Académie des sciences morales et politiques (Hàn lâm viện khoa học đạo đức và chính trị).

[120] Viện bảo tàng danh tiếng ở Paris, thuộc hàng lớn nhất thế giới, được lập ra từ năm 1791.

[121] Molière (tên thật: Jean-Baptiste Poquelin) (1622-1673), nhà soạn kịch vĩ đại của nước Pháp, tác giả các tuyệt tác tới nay vẫn còn được trình diễn trên các sân khấu thế giới như “Tartuffe” (1669), “Le Bourgeois gentilhomme” (1670), “Les femmes savantes” (1672), “Le Malade imaginaire” (1673)…

[122] Tác giả có lẽ đã nhầm lẫn ở đây. Phải viết Francfort (thay vì Luân Đôn) mới hợp lý, vì nạn nhân thứ tư chết ở Francfort.

[123] Nữ thủ tướng Đức.

[124] Richard Nixon (1913-1994), Tổng thống Mỹ từ năm 1968 đến 1974.

[125] Nam diễn viên điện ảnh Hollywood thuộc hàng sao hiện nay.

[126] Charles Le Brun (hay Lebrun) (1619-1690): họa sĩ và nhà trang trí Pháp, được vua Louis XIV ưa chuộng, đã chủ trì công tác trang hoàng cung điện Versailles.

[127] Amour, còn có tên khác là Cupidon, là con trai của nữ thần Venus, thường được vẽ hay tạc dưới dạng một đứa bé trai 7 hay 8 tuổi, như một tiểu thiên thần.

[128] Tên của hai anh em nhà văn và ngữ văn học người Đức, Jacob Grimm (1785-1863) và Wilhelm Grimm (1786-1859), viết nhiều truyện dân gian Đức nổi tiếng.

[129] Tên nhân vật trong truyện thần tiên của Perrault (1697), được viết lại bởi anh em Grimm (1812).

[130] GPS, viết tắt của “Global Positioning System” (Hệ thống định vị toàn cầu), máy giúp tìm đường, tìm chỗ các địa chỉ… thông qua vệ tinh.

[131] Albert Einstein (1879-1955), nhà vật lý học danh tiếng, tác giả các thuyết tương đối. Giải Nobel năm 1921.

[132] (1450 hay 1451-1506), nhà hàng hải người Ý, khám phá ra châu Mỹ năm 1492.

[133] Xin vui lòng, làm ơn…

[134] Blaise Pascal (1623-1662), nhà bác học, nhà văn và triết gia Pháp. Tác phẩm xuất bản: “Les Provenciales” và “Pensées”.

[135] Tiếng Anh, có nghĩa “cười ầm lên”.

[136] Món ăn bỏ lò gồm khoai tây phủ bánh mì vụn hay phó mát nạo, thêm nấm củ “truffe”, theo cách nấu của vùng Dauphiné, Pháp.

[137] Nơi chữa bệnh bằng nước khoáng, bùn, nước biển, bằng sự vận động, sự xoa bóp…

[138] Ngày 6 tháng 6 năm 1944 là ngày quân Đồng minh trong Thế chiến thứ 2 (1939-1945), đổ bộ lên đó.

[139] Nhân vật huyền thoại gốc Tây Ban Nha, nổi tiếng “Sở Khanh”.

[140] Viết tắt của Club Méditerranée (Câu lạc bộ Địa Trung Hải), Pháp, lập ra từ năm 1950, là những khu du lịch nghỉ dưỡng cao cấp, phần lớn nằm ở các bãi biển đẹp trên thế giới.

[141] Viết tắt của Village Vacances Famille, một tổ chức tiên phong trong du lịch xã hội và gia đình ở Pháp, giá cả bình dân để nhiều người có thể đi nghỉ hè, nghỉ đông ở các trung tâm nghỉ dưỡng gọi là “làng”.

[142] Nguyên văn: “politiquement correct”, một thành ngữ thời thượng xuất phát từ tiếng Mỹ “politically correct”, dùng để chỉ thái độ, cung cách, lối suy nghĩ, lời ăn tiếng nói… phù hợp với chuẩn mực, quy ước (không riêng gì về chính trị mà cả về xã hội, văn hóa…) đã được chấp nhận vào một giai đoạn nào đó.

[143] Bắn súng khí ép khi chơi trò dàn trận giả.

[144] Theo trường phái phân tâm học do Sigmund Freud (1856-1939) sáng lập.

[145] Tiếng Anh trong nguyên tác, nghĩa đen là người cùng đánh bốc với võ sĩ quyền Anh để tập luyện; ở đây có nghĩa người mà ta thường thích đấu khẩu, tranh luận, thường trong không khí thân thiện.

[146] Tên một giống nho đỏ dùng làm rượu vang.

[147] Marcel Proust (1871-1922), nhà văn Pháp, tác giả bộ tiểu thuyết lớn “À la recherche du temps perdu” (Đi tìm thời gian đã mất).

[148] Oscar Wilde (1854-1900), nhà văn, nhà soạn kịch Ai-len, tác giả tiểu thuyết “The portrait of Dorian Gray” (Chân dung chàng Dorian Gray). Cả Proust lẫn Wilde đều đồng tính luyến ái.

[149] Tượng nữ thần mình người đuôi cá hay mỹ nhân ngư.

[150] Một hóa chất do chính cơ thể con người tiết ra, có khả năng làm giảm sự đau đớn, và an thần.

[151] Cô gái trẻ đẹp (nổi tiếng hay không) được chụp ảnh, thường là khỏa thân, và bức ảnh được in ra khổ lớn, nhiều bản, để đàn ông ghim lên tường mà ngắm nhìn.

[152] Viết tắt của Columbia Broadcasting Systems, một trong ba đài truyền hình tư nhân lớn nhất nước Mỹ.

[153] (1908-1989): nhạc trưởng danh tiếng người Áo, được phong làm nhạc trưởng trọn đời của Dàn nhạc giao hưởng Berlin (Đức) mà ông điều khiển từ năm 1954 cho đến khi qua đời.

[154] Thuộc Tây Ban Nha hay các nước Châu Mỹ la-tinh nói tiếng Tây Ban Nha.

[155] Antonio Vivaldi (1678-1741), linh mục, nhà soạn nhạc người Ý; một trong những tác phẩm nổi tiếng nhất của ông là bản “Bốn mùa”.

[156] Viết tắt của Train à Grande Vitesse: tàu cao tốc.

[157] Toutankhamon, vua Ai Cập cổ (pharaon) thuộc triều đại thứ XVIII (khoảng 1354-1346 trước Công nguyên), chết lúc mười tám tuổi. Ngôi mộ tráng lệ của ông nằm ở Thung lũng các vì Vua (la Vallée des Rois) được khám phá vào năm 1922.

[158] Pigeonnier: chuồng nuôi chim bồ câu. Ở đây chỉ căn phòng nhỏ và nằm trên cao.

[159] (1926-1962): nữ diễn viên điện ảnh Mỹ, nổi tiếng về sắc đẹp gợi tình trong những năm 1950.

[160] Hugh Grant và George Clooney là hai nam diễn viên điện ảnh ăn khách ở Hollywood.

[161] Còn gọi là tỉ số vàng hay tỉ lệ vàng.

[162] “Toise” là đơn vị đo chiều dài của Pháp ngày xưa, bằng 1,949 mét, viết tắt là tz.

[163] Combinazione: tiếng Ý, có nghĩa sử dụng các phương tiện, các thủ đoạn mờ ám để đạt mục đích, như “đi cửa sau”, “móc ngoặc”, mua chuộc hay bạo lực… Tác giả cố ý dùng từ Ý này ở đây vì nước Ý có tiếng giỏi sử dụng “combinazione”, không riêng gì trong lãnh vực chính trị mà lan tràn trong nhiều hoạt động khác của xã hội.

[164] Nhà bác học và nhà văn người Ý, tên đầy đủ là Galileo Galilei (1564-1642), nổi tiếng trong lịch sử là đã bị Tòa án dị giáo (L’Inquisition) của Giáo hội Thiên chúa giáo, năm 1633, kết án và bị ép phủ nhận lý thuyết nhật tâm do nhà bác học Ba Lan Nicholas Copernic khởi xướng. Ông chỉ được Giáo hội đó phục hồi danh dự hơn 4 thế kỷ sau, vào năm 1992.

[165] René Descartes (1596-1650), triết gia, nhà toán và vật lý học Pháp danh tiếng.

[166] Làm cho kích thước của vật được chụp hay quay hiện lên to hơn/nhỏ hơn trên màn hình máy tính.

[167] Trong ngôn ngữ tin học, có nghĩa là con rệp được cài đặt hay chỗ hỏng hóc trong máy tính.

[168] Été indien (hay tiếng Mỹ: an Indian summer): chỉ thời kỳ thời tiết nắng ráo, ấm áp vào giữa mùa thu (thường vào khoảng tháng 10) ở lục địa Bắc Mỹ, chỉ kéo dài năm ba ngày thôi. Không dính dáng gì đến Ấn Độ cả.

[169] La cité phocéenne tức là Marseille, vì thành phố này do người Hy Lạp từ thành Phocée (ở vùng Tiểu Á) đến lập ra vào năm 550 trước Công nguyên.

[170] Greenpeace (Hòa bình xanh) là một phong trào quốc tế tranh đấu cho mục tiêu hòa bình và bảo vệ thiên nhiên và môi trường trên thế giới, được thành lập ở Vancouver (Canada) vào năm 1971.

[171] Gió Bắc, mạnh, lạnh, khô… thổi dọc theo thung lũng sông Rhône ở Pháp.

[172] Bernin tức Bernini (1598-1680), nhà điêu khắc và kiến trúc sư người Ý danh tiếng.

[173] Có nghĩa “ngành nghiên cứu về Versailles, hay Versailles- học”, từ tự chế ra, không thông dụng.

[174] Nguyên văn: “L’ubiquité et la spécificité photographique de la rhétorique visuelle contemporaine ont élaboré une stase pictorielle qui est un substitut totalement impératif du jardin en tant qu’expérience spatiale et temporelle.”

[175] “Những cuộc hóa thân” của Ovide, nhà thơ la-tinh danh tiếng (tên la-tinh là Publius Ovidius Naso, sinh năm 43 trước Công nguyên - mất năm 18).

[176] Từ chỉ em trai vua Pháp (hay hoàng đệ).

[177] Paul Gauguin (1848-1903), danh họa Pháp, chết ở quần đảo Marquises.

[178] Ca sĩ và nhạc sĩ viết ca khúc danh tiếng người Bỉ (1929-1978).

[179] Các bạn là những người giỏi nhất, những nhà phát triển (phần mềm) giỏi nhất, người giỏi nhất, người giỏi nhất.

[180] Nữ ca sĩ da đen Mỹ danh tiếng, thuộc hàng “diva”, sinh năm 1938.

[181] Một loại rượu sâm banh (champagne) Pháp đắt tiền hơn rất nhiều các rượu champagne thông thường khác.

[182] Len dệt bằng một loại lông dê.

[183] Tên thánh của cô đào Mỹ Marylin Monroe.

[184] Sách hướng dẫn du lịch dành cho giới trẻ, xuất bản hàng năm ở Pháp.

[185] Tức Thành Long, diễn viên điện ảnh võ thuật- hài khá nổi tiếng ở Hollywood, sau khi thành công ở Hong Kong.

[186] Nhân vật điệp viên hư cấu nổi tiếng của nhà văn Anh, Ian Fleming (1908-1964), thường được biết đến trong tiểu thuyết và phim truyện dưới mật danh 007.

[187] Hai nam diễn viên điện ảnh nổi tiếng ở Hollywood.

[188] Chiến tranh giữa các vì sao, hồi 3.

[189] Phần mềm độc hại.

[190] P-D-G viết tắt của Président - Directeur - Général (Chủ tịch kiêm Tổng giám đốc.)

[191] Nằm trên đại lộ cùng tên, sang trọng nhất kinh thành Paris.

[192] Vụ nổ có tính giả thuyết mà các nhà khoa học cho là đã tạo nên vũ trụ.

[193] Hàng thời trang danh tiếng của Pháp, do nhà tạo mẫu áo quần lừng danh Coco Chanel (18831971) sáng lập.

[194] Từ gốc Ý, chỉ loại phóng viên ảnh chuyên săn lùng chụp ảnh người nổi tiếng để bán cho các tờ báo lá cải.

[195] Từ tiếng Anh, chỉ loại tin tức quan trọng hay giật gân, đưa ra độc quyền và thường là trước các đối thủ cạnh tranh, bởi một hãng thông tấn hay một nhà báo.

[196] Jeanne d’Arc, còn gọi là La Pucelle d’Orléans (Cô trinh nữ thành Orléans) (1412-1431), nữ anh hùng nước Pháp, được phong thánh năm 1920.

[197] Từ tiếng Anh, ở đây chỉ các tin giật gân, ton hót hay quảng cáo “ngầm”, ít nhiều liên quan đến sinh hoạt riêng tư hay công cộng của các người nổi tiếng, thường đăng ở các báo bình dân rẻ tiền nhưng phát hành với số lượng lớn.

[198] Style mouche, kiểu mắt kính tròn, to, che gần như hết một phần ba khuôn mặt, hơi lồi ra giống như mắt con ruồi. Ray- Ban là hàng hiệu của Anh.

[199] Tiếng Anh, chỉ sự phản đối thể hiện bằng biểu tình ngồi, thường là tại một nơi công cộng.

[200] Từ tiếng Pháp là stéganographie.

[201] Các bí mật vô hình.

[202] Al-QaÏda (có nghĩa là “Căn cứ”), một tổ chức khủng bố Hồi giáo toàn cầu do Osama Bin Laden thành lập năm 1988 ở Afghanistan để chống lại các chính quyền các nước Hồi giáo bị đánh giá là “không Hồi giáo” và Phương Tây. Bị quy trách nhiệm trong cuộc tấn công vào Tháp Đôi ở New York ngày 11 tháng 9 năm 2001.

[203] Tiếng Anh, ở đây có nghĩa mỉa mai là nhìn chằm chằm, soi mói như máy nội soi cắt lớp.

[204] Émile Zola (1840-1902), nhà văn Pháp, đầu đàn trường phái tự nhiên chủ nghĩa.

[205] Baroque, từ chỉ một phong cách nghệ thuật và văn chương bắt nguồn từ Ý và lan tràn sang phần lớn châu Âu và châu Mỹ la-tinh vào thế kỷ XVII và XVIII.

[206] Tên các tạp chí Pháp.

[207] Từ chỉ nhà văn có tiểu thuyết được chọn vào vòng chung kết của giải thưởng văn học hàng năm danh giá nhất nước Pháp, giải Goncourt.

[208] “Buồn nôn”, ra đời năm 1938, một tiểu thuyết quan trọng của triết gia hiện sinh Pháp, Jean-Paul Sartre (1905-1980), người từng từ chối giải Nobel văn học năm 1964.

[209] Tên một tờ nhật báo uy tín ở Paris.

[210] Từ tạo ra từ tên ông Walt Disney (1901-1966), một nhà làm phim và sản xuất phim hoạt hình, thường là theo các truyện thần tiên, danh tiếng người Mỹ. Sáng lập ra Disneyland, một khu vui chơi giải trí rộng lớn và hấp dẫn cho trẻ em, đầu tiên ở Mỹ, sau ở nhiều nước trên thế giới, kể cả ở Pháp. Ở đây, theo cách hiểu của người dịch, từ này chỉ khuynh hướng “con nít hóa”, “tầm thường hóa” trong đời sống văn hóa hay giải trí ở châu Âu theo kiểu Disneyland, tuy hấp dẫn, hoành tráng nhưng nông cạn và rẻ tiền.

[211] Tên các nhà văn, triết gia lớn của Pháp.

[212] “Mật mã Da Vinci”, tên cuốn truyện rất ăn khách của tác giả người Mỹ Dan Brown.

[213] Nhân vật nữ trong hàng loạt truyện tranh “Tintin” nổi tiếng thế giới của tác giả người Bỉ, Hergé.

[214] Nhân vật nữ trong hàng loạt truyện tranh nổi tiếng ở Pháp, kéo dài từ 1905 đến 1952, do Joseph Pinchon vẽ.

[215] Người phụ nữ dẫn chương trình truyền hình “talk- show” nổi tiếng và được cho là ảnh hưởng nhất nước Mỹ hiện nay.

[216] Nữ ca sĩ Pháp nổi tiếng nhưng xuất thân nhà nghèo và ít học…

[217] “Ex- libris” và “Vol de nuit” là hai chương trình truyền hình chuyên về văn học ở Pháp. Ex- libris là dấu triện đóng lên sách để chỉ sở hữu chủ sách đó; “Vol de nuit” (Bay đêm) là tên cuốn tiểu thuyết nổi tiếng của nhà văn Pháp Saint- Exupéry (1900- mất tích năm 1944).

[218] Tên một nhà thiết kế thời trang Pháp danh tiếng.

[219] Nữ diễn viên điện ảnh ở Hollywood, nổi tiếng vào những năm 50 và 60 thế kỷ trước.

[220] Một cuốn phim nổi tiếng của Alfred Hitchcock (1899-1980), một đạo diễn người Anh làm việc ở Hollywood, bậc thầy về phim kinh dị, hình sự, gián điệp… đầy căng thẳng và khoắc khoải lo âu.

[221] Theo kiểu cao hứng đầy màu sắc của Rabelais (1494-1553), linh mục và nhà văn Pháp thời Phục hưng.

[222] Alexander Fleming (1881-1955), bác sĩ người Anh, khám phá ra chất kháng sinh pénicilline vào năm 1928. Giải Nobel y học năm 1945.

[223] Vua Louis XVI (1754-1793) thuộc triều đại Bourbon. Bị lật đổ trong cuộc Đại Cách mạng Pháp (1789) rồi bị kết án tử hình vì tội phản bội đất nước. Lên đoạn đầu đài ngày 21-1-1793. Vợ ông là hoàng hậu Marie-Antoinette cũng bị đưa lên đoạn đầu đài khoảng 9 tháng sau đó.

[224] Tiếng Ý trong nguyên tác, có nghĩa tương đương trong tiếng Pháp như “chère Kathrin” (Cô Kathrin ơi)

[225] Hoàng hậu Marie-Antoinette sinh năm 1755 ở Vienne, thủ đô nước Áo, con của Hoàng đế François đệ nhất.

[226] Nữ diễn viên điện ảnh nổi tiếng người Tây Ban Nha.

[227] Nữ diễn viên điện ảnh người Ý, nổi tiếng vào những năm 70 và 80 thế kỷ trước.

[228] Demi Moore, nữ diễn viên điện ảnh Mỹ nổi tiếng ở Hollywood.

[229] (1928-1987): họa sĩ Mỹ thuộc trường phái “pop art”.

[230] Công nghệ cũ.

[231] Tiếng Anh trong nguyên tác, có nghĩa đen là cửa ở phía sau nhà, nghĩa bóng là cửa hậu (không minh bạch, không hợp pháp). Ở đây có nghĩa cửa giấu kín, bí mật không ai biết.

[232] Là tên của một phần mềm, có nghĩa đen là “bóng tối”, còn có nghĩa là người bí mật theo dõi ai đó…

[233] Viết tắt của Central Intelligence Agency (Cục Trung ương Tình báo) của nước Mỹ.

[234] Nguyên văn: bague d’or, phát âm hơi giông giống tiếng Anh backdoor.

[235] Vladimir Nabokov (1899-1977), nhà văn Mỹ gốc Nga. “Lolita”, xuất bản năm 1955, là một danh tác của ông, bị cấm đoán ở Mỹ một thời gian.

[236] Chương trình truyền hình thực tế, kiểu “người thật, việc thật”.

[237] Damocles (thế kỷ thứ 4 trước Công nguyên) là người thân tình của tên bạo chúa thành Syracuse (ở đảo Sicile, nay thuộc nước Ý) tên là Denys l’Ancien. Trong một bữa tiệc lớn, Denys cho treo bằng lông bờm ngựa một lưỡi gươm nặng ngay trên đầu Damocles để cho Damocles hiểu rằng hạnh phúc của các vua chúa thì mỏng manh biết bao.

[238] Cửa hàng bách hóa đồ sộ và đắt tiền ở Paris.

[239] Công viên rất lớn, nằm ngay trung tâm thành phố New York.

[240] Tiếng Anh trong nguyên tác, có nghĩa ở một nơi xa xôi, hẻo lánh.

[241] Diễn giả đề dẫn.

[242] Có nghĩa “Những người nắm quyền lực: nam giới hay phụ nữ, có tạo ra sự khác biệt không?”

[243] In nghiêng trong nguyên tác. Pédégère là viết tắt của “Présidente- directrice générale” (Nữ chủ tịch kiêm tổng giám đốc). Đàn ông giữ các chức vụ này thì gọi là pédégé.

[244] Được tổ chức vào năm 1996 ở thành phố Atlanta (bang Georgia, Mỹ). Trong lúc Thế vận hội đang diễn ra thì có một quả bom nổ ở quảng trường chính của thành phố, làm bị thương trên một trăm người.

[245] Có nghĩa “cuộc chơi đã tàn”

[246] Viết tắt của National Association of Securities Dealers Automated Quotations (Bản công bố tự động hóa (giá chứng khoán hiện thời) của Hiệp hội quốc gia các nhà buôn chứng khoán). Thành lập vào năm 1971, NASDAQ là một sàn giao dịch chứng khoán điện tử lớn nhất thế giới hiện nay.

[247] Tiếng Anh trong nguyên tác, nghĩa đen là cứt, phân. Ở đây có thể dịch là “Như cứt!”.

[248] Tôi không muốn bàn về chuyện đó.

[249] Theo thần thoại Hy Lạp, con rắn quái dị này có đặc điểm là mỗi khi một đầu trong bảy của nó bị chặt đứt thì đầu khác mọc lại. Chỉ có lực sĩ Hercule thắng nó vì chém được cả bảy đầu cùng lúc.

[250] Hay Phố Wall, mệnh danh là thủ đô tài chính của Mỹ, nằm ở New York, và cũng là nơi đặt Sàn chứng khoán New York (NY Stock Exchange).

[251] Kỹ sư trưởng phần mềm.

[252] Tiếng Anh trong nguyên tác. Asap là viết tắt của “As soon as possible”.

[253] Mảnh giấy nhỏ, vuông, thường màu vàng, có keo sẵn sau lưng, dùng để ghi lại vài chữ rồi dán lên đâu đó…

[254] Jean-Baptiste Colbert (1619-1683), chính trị gia Pháp, từng giữ nhiều chức vụ quan trọng trong chính quyền, có ảnh hưởng lớn đến nền công nghiệp, thương mại và hành chánh Pháp.

[255] Có nghĩa “(Một) Thỏa thuận công bằng, không phải thế à?”

[256] Một hệ thống cửa hàng bán đồ chơi cho trẻ em nổi tiếng, có mặt hầu như khắp nơi ở Mỹ.

[257] Fauchon và Lenôtre là hai tiệm ăn và tiệm bánh nổi tiếng ở Paris.

[258] Empire là từ chỉ chế độ chính trị Pháp do hoàng đế Napoléon đệ nhất lập ra, từ 1804 đến 1814.

Đó là Empire thứ nhất. Còn Empire thứ hai thì do Napoléon đệ tam lập ra, từ 1852 đến 1870.

[259] Georges Clémenceau (1841-1929), thủ tướng nước Pháp (1906-1909 và 1917-1920), thương lượng hiệp ước Versailles (1919) giữa các nước đồng minh thắng trận và các nước bại trận trong Thế chiến thứ nhất (1914-18).

[260] Các đòi hỏi nhất quyết, áp đặt bởi kẻ mạnh, nhất là trong quan hệ quốc tế.

[261] Một chương trình truyền hình ở Pháp: “Những câu hỏi cho nhà vô địch” do Julien Lepers dẫn dắt từ 22 năm nay, gần giống như chương trình truyền hình “Đường lên đỉnh Olympia” ở nước ta.

[262] Masque de Fer (Mặt Nạ Sắt), một nhân vật bí ẩn suốt đời phải mang mặt nạ, bị giam ở pháo đài Pignerol rồi ở ngục Bastille (Paris) cho đến chết năm 1703. Đồn là bị anh mình, vua Louis XIV, hạ ngục.

[263] Tức Hoàng đế Napoléon.

[264] (1763-1814) Nữ hoàng Pháp, vợ Hoàng đế Napoléon từ năm 1796 đến năm1809. Bị Hoàng đế phế bỏ vì không sinh được người nối dõi.

[265] (1791-1847), công chúa Áo, con của Hoàng đế François đệ nhị, trở thành Nữ hoàng Pháp sau khi bị ép lấy Hoàng đế Napoléon năm 1810 khi mới 19 tuổi. Gọi hoàng hậu Marie-Antoinette (lên đoạn đầu đài năm 1793 ở Paris) là cô vì bà này là chị gái của cha mình.

[266] Một thứ quặng màu lục có thể đánh bóng, dùng làm đồ kim hoàn hay trang trí cho các đồ vật nhỏ bằng ngà, gỗ mun, sừng, xương, đồi mồi…

[267] (1777-1825) Hoàng đế nước Nga (1801-1825), thuộc triều đại Romanov.

[268] Nữ hầu tước de Maintenon (1635-1719), sau khi thành góa phụ thì phụ trách giáo dục cho các con vua Louis XIV và các con của Phu nhân de Montespan (Bà này là nhân tình sủng ái của vua, có đến 8 đứa con với ông). Sau khi hoàng hậu Marie-Thérèse qua đời, nhà vua cưới bà làm vợ năm 1683. Bà là vợ “không môn đăng hộ đối” (morganatique) vì xuất thân không phải công chúa, nên bà không được mang tước hiệu hoàng hậu, không được hưởng các đặc quyền hoàng gia… Bà có ảnh hưởng lớn đối với nhà vua, nhất là về đạo giáo.

[269] Từ “souterrain” (tính từ) có nghĩa là dưới mặt đất, nhưng nếu là danh từ thì có nghĩa con đường hầm. Nguyên văn: La duchesse ne parle pas d’un accès souterrain, mais d’un accès à un souterrain!…

[270] Viết tắt của từ “nécrologie”, ở đây có nghĩa tiểu sử một nhân vật vừa mới qua đời.

[271] Dù tác giả cho là “intraduisible”, (không thể dịch được, có lẽ sang tiếng Anh vì nhân vật Barett là người Mỹ), trang 237, người dịch cũng cố gắng chuyển tên các món ăn này sang tiếng Việt để độc giả có một ý niệm tương đối: “Cá kiếm hấp mềm đặt trên bí ngòi xanh và trứng cút luộc. Bánh quả mâm xôi với va-ni Madagascar”. Vénus, theo thần thoại La Mã, là nữ thần tình yêu và sắc đẹp, dùng đặt tên cho món tráng miệng này cho có vẻ “văn hóa” chứ không có ý nghĩa cụ thể nào cả, còn va-ni đến từ đảo quốc Madagascar thì đắt tiền nhất và có tiếng là thơm ngon nhất trong tất cả các loại va-ni.

[272] Corcovado là ngọn núi đá cao 715 mét nằm ngay trung tâm thành phố Rio de Janeiro (Brazil), nổi tiếng thế giới với tượng Chúa Giê su cao 38 mét đặt trên đỉnh núi. Ipanema và Leblon là hai bãi biển gần đó.

[273] Cốc bia có dung tích ¼ lít.

[274] “punching-ball” là quả bóng da nhồi hoặc bơm căng treo lơ lửng hay đặt trên trụ để các võ sĩ tập đấm.

[275] Tàu lửa gắn động cơ mà năng lượng được một hay nhiều tua- bin khí đốt cung cấp.

[276] Một thiết bị cài sẵn trong điện thoại di động để ghi lại và lưu trữ các tin nhắn bằng lời nói mà người sử dụng có thể mở ra nghe bất cứ lúc nào hay gởi tới người khác.

[277] Khách hàng không muốn số máy của mình bị tiết lộ thì yêu cầu hãng điện thoại ghi tên mình vào danh sách “đỏ”, và nhân viên chỉ dẫn thông tin không được đưa số máy này cho người khác khi được hỏi.

[278] Viết tắt của “Interruption Volontaire de Grossesse” (Tự nguyện phá thai).

[279] “Nhưng đ. mẹ thằng chó đẻ nào đã dám…”

[280] Thành ngữ La-tinh, có nghĩa “vị thần xuống bằng một cỗ máy”, dùng để chỉ người hay biến cố xuất hiện đúng lúc để tháo gỡ một tình thế bi kịch không lối ra, nhất là ở sân khấu.

[281] Một loại sách hướng dẫn du lịch của Pháp, khá được ưa chuộng, bìa luôn màu lục.

[282] Họa sĩ người Hà Lan (1872-1944).

[283] “Ba ơi, trò chơi đã xong! Trò chơi đã xong!”.

[284] Cà phê có cho thêm một chút sữa tươi để có màu hạt dẻ (nâu hung).

[285] Star Wars và Titanic là những cuốn phim do Hollywood sản xuất.

[286] Viết tắt của McDonald’s, tên tiệm chuyên bán thức ăn nhanh (fast food) cầm tay, nhất là thịt bò băm chiên (hamburger) kẹp trong bánh mì tròn, có mặt ở rất nhiều nơi trên thế giới, nổi tiếng đến mức trở thành một trong những biểu tượng của nước Mỹ, bên cạnh Coca- Cola, quần jeans, tượng Nữ thần Tự do…

[287] Một điệu nhạc khiêu vũ và sân khấu, ra đời từ cung đình vua Louis XIV, thịnh hành ở Pháp cho tới thời Cách mạng 1789, và cho tới giữa thế kỷ XIX trong tất cả giới quý tộc châu Âu.

[288] Jean-Baptiste Lully (hay Lulli) (1632-1687), nhà soạn nhạc người Ý nhập tịch Pháp, sống phần lớn cuộc đời ở Pháp. Đã sáng tạo ra nhạc kịch Pháp (l’opéra francais).

[289] Một điệu vũ gốc Châu Mỹ la-tinh, du nhập vào Tây Ban Nha (thế kỷ XVI) rồi Pháp (thế kỷ XVII).

[290] Tên một vở nhạc kịch (opéra) của Lully, ra đời năm 1684.

[291] Cơ quan phụ trách về nước ở Versailles.

[292] Theo thần thoại La Mã, Neptune là một thủy thần.

[293] Điệu vũ gốc Tây Ban Nha, thông dụng ở Pháp vào thế kỷ XVII, nhất là trong các vở nhạc kịch của Lully.

[294] Kiểu chơi bài với cỗ bài 52 lá, người chơi chia làm hai phe, mỗi phe hai người.

[295] James D.Watson, sinh năm 1928, nhà sinh học người Mỹ, cùng với hai nhà khoa học Francis Crick và Maurice Wilkins, đã tìm ra được cấu trúc của ADN vào năm 1953. Giải Nobel 1962.

[296] ADN là viết tắt của acide désoxyribonucléique. Tiếng Anh viết tắt là DNA thì thông dụng hơn.

[297] (1918-1988), nhà vật lý người Mỹ. Cha đẻ của cơ học lượng tử. Giải Nobel năm 1965.

[298] Sinh năm 1943. Nhà cổ nhân loại học (paléoanthropologue), đã khám phá ra bộ xương người đàn bà hóa thạch được đặt tên là Lucy ở châu Phi năm 1974.

[299] Tên các bộ xương người hóa thạch được các nhà khoa học khám phá ra trong vòng mấy chục năm gần đây.

[300] Charles Darwin (1809-1882), nhà khoa học tự nhiên người Anh, chủ trương thuyết tiến hóa, thường gọi dưới từ “darwinisme”, được đưa ra trong tác phẩm kinh điển “On the Origin of Species by Means of Natural Selection or the Preservation of Favoured Races in the Struggle for Life” (Về nguồn gốc các loài qua con đường chọn lọc tự nhiên hay sự giữ gìn các loài được thuận lợi trong cuộc đấu tranh sinh tồn”, xuất bản năm 1859, và sau này thường được gọi tắt là “On the Origin of Species”.

[301] Từ sinh học: génomique, thuộc bộ gien chỉ có một nửa nhiễm sắc thể của những tế bào cơ thể bình thường.

[302] André Malraux (1901-1976), nhà văn và chính trị gia Pháp. Tác giả các tiểu thuyết nổi tiếng như “La condition humaine” (Thân phận con người), “L’espoir” (Hy vọng)…

[303] Ngôi sao sáu cánh, biểu tượng của đạo Do Thái.

[304] Có nghĩa: “Nơi đây an nghỉ trong vinh quang và danh dự người chiến hữu chỉ có Thượng đế biết…”

[305] La Toussaint, ngày 1 tháng 11.

[306] Ricain, từ bình dân chỉ người Mỹ với ý chê bai, khinh thị.

[307] Jacques Prévert (1900-1977), nhà thơ, nhà biên kịch điện ảnh Pháp nổi tiếng.

[308] Sinh năm 1945, nhà văn và nhà biên kịch điện ảnh Pháp. Được giải Goncourt năm 1977 với tiểu thuyết “John L’Enfer”. Hiện là Tổng thư ký L’Académie Goncourt, nơi trao giải văn học cùng tên.

[309] Tiếng Anh, chỉ cái thói ưa nêu tên các nhân vật quan trọng hay nổi tiếng trong khi nói chuyện với người khác để ngụ ý là mình cũng quan trọng không kém vì quen biết họ.

[310] Một trong những công ty chuyên bán đấu giá quan trọng nhất trên thế giới, được thành lập vào năm 1766 ở Luân Đôn.

[311] La Restauration (Trung hưng), chế độ chính trị Pháp được thiết lập sau khi Napoléon mất quyền, kéo dài dưới hai đời vua, Louis XVIII (1814-15 và 1815-24) và Charles X (1824-30).

[312] (1757-1836), thuộc dòng họ Bourbon, lên ngôi vua nước Pháp năm 1824, sau khi anh trai, vua Louis XVIII (1755-1824) từ trần. Thoái vị năm 1930.

[313] Con chó xù.

[314] Tiếng Anh, có nghĩa tập luyện để xuất hiện, trả lời hay đối phó cho tốt trước các phương tiện truyền thông.

[315] (1891-1964), nhà soạn nhạc và ca khúc người Mỹ, nổi tiếng vào những năm 1920 và 1930, thành công với những vở nhạc kịch (musical) ở Broadway (New York).

[316] Có nghĩa “Cục cưng đen và trắng đó của tôi”.

[317] Chỉ một phong cách kiến trúc và nội thất thịnh hành ở Anh và Bắc Mỹ từ giữa đến cuối thế kỷ XIX, cùng thời gian ở ngôi (1837-1901) của nữ hoàng Victoria của Đế chế Anh.

[318] Daniel Buren, sinh năm 1938, nghệ sĩ tạo hình Pháp nổi tiếng, thường dùng những tấm vải có sọc thẳng đứng một màu để tạo cấu trúc cho không gian.

[319] Buổi khiêu vũ có thêm những màn trình diễn xiếc.

[320] Một loại ngựa nhỏ, lùn, thường để cho trẻ con cưỡi.

[321] La Régence (Thời Nhiếp chính: 1715-1723): Philippe d’Orléans (1674-1723) cầm quyền tạm thời ở nước Pháp sau khi vua Louis XIV băng hà và vua Louis XV còn vị thành niên.

[322] Duke of Windsor (1894-1972), trước là vua nước Anh với vương hiệu Edward thứ 8 thuộc triều đại Windsor, đã từ bỏ ngai vàng năm 1936 để cưới Mrs. Simpson, một phụ nữ Mỹ ly dị chồng, và nhận tước hiệu công tước Windsor, còn vợ ông trở thành nữ công tước Windsor. Ông là bác ruột của Nữ hoàng Anh Elisabeth Đệ nhị hiện nay.

[323] Có nghĩa “Tôi, hay Anh, Em (cách xưng hô tình cảm)…”

[324] Đồ tang hay mặc đồ tang (để tang).

[325] Điệu nhảy gốc Tây Ban Nha cho một cặp đôi, lúc đầu nhanh sau chậm lại, thịnh hành ở Pháp nhất là vào thế kỷ XVII và XVIII.

[326] Ở đây có nghĩa là “Em” hay “Anh” (xưng hô tình cảm)

[327] Nghĩa đen là “Những năm điên cuồng”, chỉ giai đoạn từ 1918 (Thế chiến thứ nhất vừa chấm dứt) đến 1929 (cuộc Đại suy thoái kinh tế bắt đầu) với các nét tiêu biểu là ảnh hưởng văn hóa Mỹ lan tràn và sáng tạo nghệ thuật sôi động mà Paris là trung tâm.

[328] Ernest Hemingway (1899-1961), nhà báo, nhà văn Mỹ, giải Nobel văn học năm 1954. Tự sát.

[329] Viết tắt các từ tiếng Anh: “Very Important Person” (Người rất quan trọng).

[330] Một vùng biển nổi tiếng về du lịch mùa hè, thuộc bang Massachusetts (Mỹ).

[331] Từ chỉ chung giới thượng lưu và những người nổi tiếng, hay có vai vế trong xã hội ở Paris.

[332] (1884-1920), danh họa người Ý, thuộc trường phái Paris.

[333] (1869-1954), danh họa người Pháp, bậc thầy của trường phái dã thú (fauvisme).

[334] “Google Thời sự”

[335] Đến từ thành phố Carrara nước Ý, cẩm thạch ở đây nổi tiếng thế giới là đẹp và đắt.

[336] Viết tắt các từ tiếng Nga “Komitet Gossoudarstvennoi Bezopasnosti” (Ủy ban An ninh Nhà nước); là tên (từ năm 1954 đến 1991) của các cơ quan phụ trách tình báo và phản gián bên trong và bên ngoài Liên Xô.

[337] Có nghĩa “CNN. Bản tường thuật đặc biệt. Tai họa môi trường ở Hong Kong.”

[338] Không biết tác giả có nhầm lẫn không, chứ dân số Hong Kong chỉ khoảng 7 triệu người (năm 2009), và nếu tính cả tỉnh Quảng Đông sát bên cạnh (110 triệu ) thì cũng không thể lên đến con số ba trăm triệu người như tác giả viết.

[339] Thường được viết tắt là E.coli, là một loại vi khuẩn nằm trong đường ruột, do một bác sĩ người Đức, Theodor Escherich, khám phá ra vào năm 1885, nên nó được đặt theo tên ông.

[340] Một thảm họa xảy ra ở nhà máy điện nguyên tử Tchernobyl (nước Ukraina hiện nay) vào ngày 26-4-1986 khiến 336 ngàn người phải sơ tán và tái định cư.

[341] Có nghĩa “giường sinh hoạt”.

[342] Một loại chó rất to con, lông trắng và vàng hung, được đặt tên theo ngọn đèo Grand- Saint- Bernard ở núi Alpes, được huấn luyện để tìm cứu người lạc trong núi. Nghĩa bóng là vị cứu tinh.

[343] Một loại chỗ ở của người Inuit vùng Bắc cực, xây bằng các tảng băng hay tuyết.

[344] Viết tắt của “Bâtiment et des Travaux Publics” (chỉ ngành xây dựng nhà cửa và công chánh như đường sá, cầu cống…)

[345] Là cách phát âm không trịnh trọng của từ “yes”. Ở đây có thể dịch là “Thế mới được chứ!”.

[346] (Thế kỷ thứ 8 trước Công nguyên): Người lập quốc, giải phóng và thống nhất dân tộc Do Thái, và đặt nền móng cho đạo Do Thái.

[347] Có nghĩa là vua.

[348] Nghĩa đen là “Chế độ Cũ”, từ chỉ chế độ chính trị (quân chủ chuyên chế) và xã hội nước Pháp từ thời vua François Đệ nhất (1515-1547) đến khi nổ ra cuộc Cách mạng 1789.

[349] Có thể dịch là “Bé ơi, khỏe không?”

[350] Ở đây có nghĩa “Em yêu”.

[351] “Đàn ông đến từ sao Hỏa, đàn bà đến từ sao Kim”.

[352] Tiếng Pháp, có nghĩa là con gấu.

[353] Tiếng Anh, có nghĩa là con gấu.

[354] Tiếng Anh, có nghĩa “của, hay thuộc về, ông/bà, anh/chị, các ông/bà, các anh/chị, các bạn… ; và “ours” có nghĩa “của, hay thuộc về, chúng ta, chúng tôi.”

[355] Hình chữ thập với bốn nhánh bằng nhau, nhưng đầu mỗi nhánh thì rộng ra.

[356] Nhà Ai Cập học người Pháp (1790-1832), người đầu tiên giải đoán các chữ tượng hình Ai Cập cổ đại.

[357] Là một miếng đá bia được phát hiện năm 1799 ở Rosette (Ai Cập), có khắc văn bản, bằng chữ tượng hình cổ Ai Cập, bằng chữ Hy Lạp…, của một chiếu chỉ của vua Ptolémée thứ 5, và nhờ nó mà Champollion giải mã được vào năm 1822 các chữ tượng hình.

[358] Nhà bác học Hy Lạp (287-212 trước Công nguyên).

[359] Có nghĩa “Dữ liệu không hiệu lực. Hãy thử lại.”

[360] Một trò chơi truyền hình Pháp theo kiểu “săn tìm kho báu” rất được ưa chuộng ở Pháp cũng như nhiều nước trên thế giới từ hai mươi năm nay. Fort Boyard là một pháo đài (và nhà tù) được xây trên một đảo nhỏ ở Pháp vào đầu thế kỷ XIX, được dùng làm bối cảnh cho trò chơi này.

[361] Máy nội soi cắt lớp não.

[362] “Siêu hình học về các nguồn gốc”.

[363] Thuyền ở Venise (Ý), thân dài và phẳng, mui cong, chỉ có một mái chèo ở đàng sau.

[364] Tên chỉ nước Cộng hòa Venise ở thế kỷ XV và XVI.

[365] Nhà nguyện nổi tiếng ở Vatican, xây dựng từ cuối thế kỷ XV và được các danh họa Ý thời Phục hưng trang trí. Bích họa tuyệt đẹp dưới mái vòm nhà nguyện là do Michel- Ange vẽ.

[366] Tiếng Anh, có nghĩa “Kim cương và màu gỉ sắt”.

[367] “Hòa bình và tình yêu”, một phong trào phản chiến trong giới thanh niên Âu, Mỹ trong những năm cuối thập niên 60 và đầu 70 thế kỷ trước, trong đó có rất nhiều “hippies”, thường để tóc dài, tham gia.

[368] Có nghĩa mục hay khoản cuối cùng.

[369] Có nghĩa là mãi mãi, luôn luôn.

[370] Câu này, ở đầu chương 3, thì nằm trước câu “Đối với anh… không khác nhau lắm”, chứ không phải nằm sau như ở đây. Tác giả có lẽ sơ ý, vì đây là cùng một bức thư.

[371] Nhà tư tưởng và nhà thần học Đan Mạch (1813-1855).

[372] Fiedrich Hegel (1770-1831), triết gia Đức.

[373] Emmanuel Kant (1724-1804), triết gia Đức.

[374] Sống ở vùng Palestine vào thế kỷ XIX trước Công nguyên. Theo Kinh thánh, ông là tổ tiên của dân Do Thái và Á Rập thông qua hai con trai là Isaac và Ismael.

[375] Tên là Louis de France (còn gọi là Le Grand Dauphin) 1661-1711.

[376] Diễn viên điện ảnh người Ai Cập, nổi tiếng thế giới với vai chính trong phim “Bác sĩ Zhivago” do Hollywood sản xuất năm 1965. Được biết đến là người đam mê cờ bạc.

[377] Từ tiếng Ý, chỉ cà phê được pha bằng cách cho nước sôi dưới áp suất đi qua lớp cà phê.

[378] Dinh Thủ tướng Pháp.

[379] Dinh Tổng thống Mỹ.

[380] Bộ nhớ của máy tính không còn chỗ để mở rộng hay tải xuống thêm các dữ liệu, các chương trình…

[381] In nghiêng trong nguyên tác. Từ tục tĩu, chỉ cơ quan sinh dục đàn bà; ở đây có nghĩa “đồ ngu”.

[382] Viết tắt của Microsoft Network, mạng thông tin rất nổi tiếng của hãng Microsoft.

[383] Các nữ diễn viên điện ảnh Pháp.

[384] Có thể tương đương tiếng Việt: “ngaythubaden.com”.

[385] Tiếng Anh, ở đây có nghĩa là giấy phép hay thẻ ra vào.

[386] “Trung tâm (giải quyết) Khiếu nại về sự Xâm phạm Internet”.

[387] Một công viên giải trí cho trẻ em rất lớn và nổi tiếng ở Paris, mở cửa từ năm 1860.

[388] Kiểu thức ăn Ấn Độ nấu trong lò đất (gọi là tandoor) với lửa than.

[389] Nguyên văn: frigordinateur (do tác giả ghép chữ).

[390] Oeufs brouillés: trộn lòng trắng và lòng đỏ của trứng với nhau trong lúc đang nấu với sữa và bơ trong chảo.

[391] Từ La-tinh, dùng trong kinh tế học, có nghĩa là sự phân tích những sự kiện kinh tế được thực hiện sau khi chúng xảy ra.

[392] Hay viết đầy đủ là “show business”, chỉ công việc kinh doanh các trò giải trí, nhất là ca nhạc, sân khấu, điện ảnh, TV…

[393] Phim điện ảnh Mỹ, rất ăn khách trên thế giới khi khởi chiếu năm 2004, có tên là “The day after tomorrow”, nói về những thảm họa xảy ra trên trái đất do sự biến đổi khí hậu gây ra.

[394] Nằm trong thành cổ Acropole, nay thuộc Athènes, thủ đô Hy Lạp. Được xây vào thế kỷ thứ 5 trước Công nguyên.

[395] La Cène: Bữa ăn cuối cùng của Chúa Giê- su với các tông đồ trước khi đi chịu nạn vào ngày hôm sau.

[396] Theo thần thoại Hy Lạp, Prométhée, một nhân vật thuộc nòi Titan (người khổng lồ), là người khởi xướng nền văn minh đầu tiên của nhân loại. Ông đã đánh cắp ngọn lửa thiêng của các thần linh và chuyển giao nó cho con người. Zeus (Thần tối cao), để trừng phạt, đã buộc ông vào dãy núi Caucase, nơi đó một con chim đại bàng gặm nhấm lá gan ông, nhưng lá gan này cứ không ngừng tái sinh. Sau ông được bán thần Héraclès (người La Mã gọi là Hercule) giải thoát.

[397] Tiếng Anh, có nghĩa: Đường dây nóng của hãng Controlware.

[398] Ở đầu chương 4, tác giả lại viết “bộ trưởng Bộ Công nghiệp”

[399] Tên gọi quen miệng ở Pháp của “Sécurité sociale” (Bảo hiểm xã hội).

[400] Trong nguyên tác, được viết tắt là TVA (Taxe à la Valeur Ajoutée).

[401] Viết tắt của “Taxe à la Communication Ajoutée”.

[402] Một làng miền núi ở Thụy Sĩ, nổi tiếng nhờ “Diễn đàn kinh tế toàn cầu” (The World Economic Forum) họp ở đó hàng năm, với sự tham dự của nhiều nguyên thủ quốc gia, các tổ chức kinh tế, tài chánh quốc tế lớn và đại diện các công ty thuộc hàng lớn nhất thế giới.

[403] “Tôi có một giấc mơ”. Câu nói nổi tiếng của Martin Luther King (1929-68, Giải Nobel Hòa bình 1964), một mục sư người Mỹ da đen tranh đấu cho bình đẳng chủng tộc ở Mỹ. Bị ám sát năm 1968.

[404] Nguyên văn tiếng Đức, có nghĩa “Tôi là người Berlin” do tổng thống Mỹ John F. Kennedy (191763) phát biểu ở Tây Bá Linh vào tháng 6-1963, trong thời kỳ Chiến tranh lạnh. Bị ám sát năm 1963.

[405] Câu đầy đủ hơn là: “Paris outragé! Paris martyrisé! Mais Paris libéré!” (Paris bị lăng nhục! Paris bị ngược đãi! Nhưng Paris giải phóng!) do tướng De Gaulle (1890-1970, tổng thống Pháp,1959-69) phát biểu vào ngày Paris được hoàn toàn giải phóng, 25-8-1944.

[406] Câu nói gốc tiếng Anh là: “One small step for (a) man, one giant leap for mankind” (Một bước nhỏ cho (một) con người, một bước nhảy vọt khổng lồ cho nhân loại) của nhà phi hành vũ trụ Mỹ, Neil Amstrong (sinh năm 1930) khi đặt chân đầu tiên lên mặt trăng ngày 20-7-1969. Người Mỹ vẫn tranh cãi xem Amstrong đã thực sự nói “… for man,” hay “… for a man” khi đó.

[407] Ông bà có thể để lại tin nhắn sau khi nghe tiếng bíp.

[408] Xem chú thích T 242 (chương 23).

[409] Tiếng Anh, có nghĩa là ông chủ, hay người đứng đầu, người quản lý…

[410] Sự kiểm tra sức khỏe tổng quát.

[411] Viết tắt của Personal Digital Assistant, tiền thân của cái “smartphone” hiện nay.

[412] Cả ba nhân vật này đều bị ám sát chết. Gandhi (còn được gọi kính cẩn là Mahatma, Thánh, 18691948), nhà tranh đấu giành độc lập cho nước Ấn Độ từ thực dân Anh, theo con đường bất bạo động. Bị ám sát năm 1948. Về John F. Kennedy và Luther King, xem chú thích ở những trang trước.

[413] Nhân vật hư cấu rất nổi tiếng của nhà văn Anh, Conan Doyle (1859-1930), một kiểu thám tử nghiệp dư và sáng suốt.

[414] Kho chứa vàng dự trữ của Nhà nước Mỹ, ở tiểu bang Kentucky.

[415] Nguyên tác: “biobanque”.

[416] Có nghĩa thông thường là một phương pháp giải quyết vấn đề khó khăn bằng cách họp những người liên quan lại và để họ nêu ý kiến, tra vấn, tranh cãi lẫn nhau… nói chung là ai cũng phải động não để tìm ra giải pháp hay sáng kiến.

[417] Một thành phố thuộc bang Texas, Mỹ.

[418] (356-323 trước Công nguyên). Vua nước Hy Lạp xưa, học trò triết gia Aristote, nổi tiếng nhờ đã chinh phục nhiều nước như Ai Cập, Iraq, Iran, vùng Tiểu Á…

[419] Hơi khác ở chương 3: Lúc khởi đầu đã có Ngôi Lời / Ngôi Lời là Thiên Chúa.

[420] Tiếng Anh trong nguyên tác, có nghĩa “nhẹ” (độ).

[421] “Đời là thế” hay “Đời mà!”.

[422] Ở Pháp, số điện thoại này dùng để gọi khẩn cấp công an và hiến binh.

[423] Một hội chứng thần kinh gây co giật tay chân không kiểm soát được… do bác sĩ người Anh, Thomas Sydenham (1624-1689) khám phá ra.

[424] Tên đồng hồ khổng lồ nổi tiếng có bốn mặt đặt trên tháp cao ở tòa nhà Quốc hội Anh ở Luân Đôn. Đã chạy từ năm 1859, theo lời đồn là không bao giờ sai giờ, cho tới nay!

[425] Tiếng Anh, (danh từ) có nghĩa thứ được làm lại.

[426] Giám đốc điều hành lãnh vực phát triển (phần mềm).

[427] Nhân vật nữ chính trong cuốn tiểu thuyết Mỹ nổi tiếng của Margaret Mitchell, “Gone with the wind” (Cuốn theo chiều gió), xuất bản năm 1936.

[428] Les Lumières: từ chỉ phong trào trí thức và triết học từng chế ngự thế giới tư tưởng ở châu Âu vào thế kỷ XVIII. Các nét cơ bản của phong trào này là: từ bỏ siêu hình học, đề cao chủ nghĩa duy lý, có niềm tin ở sự tiến bộ và khả năng hoàn thiện của con người, đấu tranh cho sự khoan dung và sự tôn trọng các quyền tự do dân sự.

[429] Người Mỹ, sinh năm 1955, sáng lập công ty tin học Microsoft khi 20 tuổi (1975). Được cho là người giàu nhất thế giới hiện nay.

[430] Người Mỹ, sinh năm 1955, sáng lập công ty Apple khi 21 tuổi (1976), tiên phong trong lãnh vực máy vi tính.

[431] Trường đại học bách khoa danh tiếng của Pháp, thành lập ở Paris năm 1794.

HẾT.
  Trước   Exit 
     Mục lục Chế độ đọc
Chia sẻ truyện Cửa Mật - chương 52 tới bạn bè để mọi người cùng đọc nhé !
Bình luận truyện Cửa Mật
loadingĐang cập nhật phản hồi
Đăng nhập để bình luận !
Các bạn đang đọc truyện Cửa Mật - chương 52. Chúc các bạn đọc truyện vui vẻ !
lên đầu trang truyện
0.26949596405 sec